Kỷ niệm 127 năm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1890 - 19/5/2017)

Văn bản Tiểu học
Triển khai phần mềm Quản lý chất lượng giáo dục tiểu học EQMS  
Đăng ngày: 02/01/2014

Được sự hỗ trợ của Ngân hàng Thế giới, Dự án Mô hình trường học mới tại Việt Nam (VNEN) đã triển khai xây dựng phần mềm Quản lý chất lượng giáo dục tiểu học (EQMS) với công nghệ hiện đại, hoạt động trực tuyến trên nền web, thân thiện và dễ sử dụng. Căn cứ hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT), Sở GDĐT hướng dẫn triển khai sử dụng phần mềm EQMS trong công tác thu thập, quản lý và khai thác sử dụng số liệu thống kê giáo dục tiểu học như sau:

- Chính thức sử dụng phần mềm EQMS cho công tác thu nhập, quản lý và sử dụng thông tin giáo dục tiểu học từ năm học 2013-2014 và các năm học tiếp theo (thay thế cho phần mềm Thong ke-GDTH V4.8) từ ngày 10/01/2014. Phần mềm EQMS hoạt động online trên cổng thông tin của Bộ GDĐT tại địa chỉ http://eqms.eos.edu.vn. Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm EQMS và các tài liệu liên quan được đăng tải trên website http://tieuhoc.moet.gov.vn và mục trợ giúp của phần mềm.

- Mỗi năm học thu thập số liệu 03 kì: đầu năm, giữa năm (cuối học kì I) và cuối năm học. Thời hạn hoàn thành nhập số liệu cấp trường: đầu năm, trước ngày 30 tháng 9; giữa năm, trước ngày 15 tháng 01; cuối năm, trước ngày 15 tháng 6.

- Đối với năm học 2013-2014: Số liệu đầu năm (thu thập lại theo mẫu mới), hoàn thành trước ngày 30/01/2014; số liệu giữa năm hoàn thành trước ngày 15/02/2014; số liệu cuối năm hoàn thành theo quy định chung.

Công văn 1620 của Sở tại đây


Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ cấp tiểu học năm học 2013-2014.   
Đăng ngày: 14/10/2013

Căn cứ Chỉ thị số 3004/CT-BGDĐT ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2013-2014;

 Căn cứ công văn số 5478/BGDĐT-GDTH ngày 08/8/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2013-2014;

Căn cứ Quyết định số 1476/QĐ-UBND ngày 20/6/2013 của UBND tỉnh Khánh Hòa về kế hoạch thời gian năm học 2013-2014 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Khánh Hòa;

Căn cứ công văn số 1033/SGDĐT-GDTH ngày 30 tháng 8 năm 2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Khánh Hòa V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2013-2014 đối với giáo dục tiểu học;

Phòng Giáo dục và Đào tạo Ninh Hòa hướng dẫn các trường tiểu học thực hiện nhiệm vụ năm học 2013-2014 đối với cấp tiểu học gồm các nội dung sau:

A - NHIỆM VỤ CHUNG


Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện thực tế địa phương.

Tiếp tục chỉ đạo việc quản lí, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống; chỉ đạo triển khai hiệu quả mô hình trường tiểu học mới; đổi mới đồng bộ phương pháp dạy, phương pháp học và kiểm tra, đánh giá; tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số; tiếp tục triển khai dạy học ngoại ngữ theo chương trình mới ở những nơi có đủ điều kiện; duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; đẩy mạnh việc xây dựng trường chuẩn quốc gia và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.

Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lí chỉ đạo, xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục; đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí.

 

B - NHIỆM VỤ CỤ THỂ

 

  I. Phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua

 1. Thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, củng cố kết quả các cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, tập trung các nhiệm vụ : 

 - Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.

- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1, công văn số 820/SGDĐT-GDTH ngày 04/7/2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai Chỉ thị chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1. Chỉ tổ chức các lớp tập nói tiếng Việt cho học sinh DTTS trước khi vào lớp 1 (2 tháng hè).

- Quán triệt cho các cán bộ, giáo viên tiểu học Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm và Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND ngày 08/8/2013 của UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định một số nội dung về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Thực hiện nghiêm túc qui định không dạy thêm đối với giáo viên tiểu học.

- Tiếp tục tăng cường công tác quản lý thu chi trong các trường tiểu học, thực hiện nghiêm túc theo công văn số 5584/BGDĐT ngày 23/8/2011 về việc tiếp tục chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục. Các trường cần phổ biến đầy đủ Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 về việc ban hành Điều lệ Ban Đại diện cha mẹ học sinh đến tất cả phụ huynh được biết. Việc tạo nguồn kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh của lớp, của trường cần thực hiện theo đúng quy định, không được thu các khoản tiền trái với quy định của Điều lệ. Việc quản lý và sử dụng các khoản tài trợ tự nguyện bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện theo Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc tài trợ cho các cơ sở giáo dục.

- Tiếp tục triển khai các biện pháp giảm tỉ lệ học sinh yếu, học sinh bỏ học, bàn giao chất lượng giáo dục, không để học sinh ngồi sai lớp; tổ chức hoạt động nhằm phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi; không tổ chức thi học sinh giỏi ở tất cả các cấp quản lí.

2. Tiếp tục thực hiện sáng tạo các nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Tổ chức giao lưu, chia sẻ, học tập kinh nghiệm, nhân rộng các điển hình về xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực. Từ năm học 2013-2014, nội dung này trở thành hoạt động thường niên của các trường tiểu học. Trong năm học, mỗi trường có thể lựa chọn một nội dung của phong trào để thực hiện có chiều sâu, đồng thời quan tâm thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các nội dung :

- Giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, hoạt động giáo dục và xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá. Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng cùng tham gia chăm sóc giáo dục đạo đức và kĩ năng sống cho học sinh.

- Đẩy mạnh phong trào xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp. Phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các trường có kế hoạch để đầu tư xây mới, cải tạo hệ thống các công trình nhà vệ sinh để đảm bảo đủ phục vụ học sinh và giáo viên trong trường. Duy trì thường xuyên công tác giáo dục nhằm nâng cao ý thức của học sinh trong việc  sử dụng nhà vệ sinh đúng cách, giữ gìn, bảo quản nhà vệ sinh sạch sẽ; thực hiện trang trí nhà vệ sinh để tạo môi trường thân thiện, sạch đẹp cho học sinh khi sử dụng.

Nhà trường có kế hoạch tổ chức các hoạt động về bảo vệ môi trường, vệ sinh trường, lớp để tất cả học sinh đều được tham gia nhằm giáo dục cho học sinh tình yêu lao động và biết những việc làm cụ thể để giữ gìn "trường xanh, lớp sạch". Phát động các phong trào thi đua có tổng kết, đánh giá và khen thưởng kịp thời để động viên những tập thể, cá nhân thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường.

- Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống, giáo dục thông qua di sản văn hóa vào nhà trường. Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian, dân ca, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương. Hướng dẫn học sinh tự quản, chủ động tự tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được thực hiện theo công văn số 1022/SGDĐT-GDTH ngày 14/8/2012 của Sở GD&ĐT Khánh Hòa.

- Tổ chức lễ khai giảng năm học mới (với cả phần lễ và phần hội) gọn nhẹ, vui tươi, tạo không khí phấn khởi cho học sinh bước vào năm học mới.

- Tổ chức “Tuần làm quen” đầu năm học mới đối với lớp 1 nhằm giúp học sinh thích nghi với môi trường học tập mới và cảm thấy vui thích khi được đi học.

- Tổ chức lễ ra trường trang trọng, tạo dấu ấn sâu sắc cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học trước khi ra trường (tuỳ điều kiện cụ thể, có thể tổ chức các sinh hoạt tập thể, giao lưu, văn nghệ…).

II. Thực hiện chương trình giáo dục

1. Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thực hiện điều chỉnh nội dung và yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện dạy học của địa phương theo hướng dẫn của Bộ (Tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học; công văn số 744/SGDĐT-GDTH ngày 06/7/2010 của Sở Giáo dục và Đào tạo Khánh Hòa về Hướng dẫn dạy học môn Thủ công, Kĩ thuật ở tiểu học; công văn số 1180/SGDĐT-GDTH ngày 15/9/2011 của Sở Giáo dục và Đào tạo Khánh Hòa về triển khai thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp tiểu học).

 - Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh. Thực hiện đánh giá học sinh theo hướng động viên, khuyến khích, ghi nhận sự tiến bộ hằng ngày của từng học sinh, giúp học sinh cảm thấy tự tin và vui thích với các hoạt động học tập. Tăng cường đánh giá thường xuyên bằng nhận xét, trong đó chú trọng nhận xét cụ thể của giáo viên về sự tiến bộ của học sinh hoặc những điểm học sinh cần cố gắng để có kế hoạch động viên, giúp đỡ học sinh kịp thời. Đặc biệt, đối với lớp 1, giáo viên chỉ nhận xét, không chấm điểm học sinh; giáo viên tuyệt đối không có biểu hiện so sánh giữa các học sinh, chê trách học sinh trong bất kỳ hoàn cảnh nào, với bất kỳ động cơ nào.

 - Tiếp tục thực hiện tích hợp dạy học tiếng Việt và các nội dung giáo dục (bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; ...) vào các môn học và hoạt động giáo dục. Việc tích hợp cần đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả, không gây áp lực học tập đối với học sinh và giảng dạy đối với giáo viên.

 

1.1. Đối với các trường, lớp dạy học 1 buổi/ ngày

Thời lượng tối đa 5 tiết/ buổi, tối thiểu 5 buổi/ tuần.

Nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (4 tiết/tháng) được thực hiện tích hợp vào các nội dung Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công/Kĩ thuật, phù hợp điều kiện thực tế địa phương và nhà trường (truyền thống văn hoá, nghề nghiệp địa phương; năng lực giáo viên và thiết bị dạy học của nhà trường).

 

1.2. Đối với các trường, lớp dạy học 2 buổi/ ngày

- Tiếp tục mở rộng quy mô để nâng tỉ lệ số học sinh được học 2 buổi/ngày và nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ngày để đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện. Từng bước đổi mới tổ chức dạy buổi 2 phù hợp với nhu cầu, đối tượng của học sinh. Tạo mọi điều kiện để học sinh hoàn thành bài học tại lớp. Hiệu trưởng chủ động xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ ngày trên cơ sở đảm bảo không tổ chức dạy học quá 7 tiết/ ngày; chuyển một số tiết chính khóa chưa dạy ở buổi thứ nhất sang thời khóa biểu dạy buổi 2, thêm số tiết ở các lớp trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu :

- Học sinh được tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành yêu cầu học tập trên lớp, sử dụng có hiệu quả các tài liệu bổ trợ, không giao bài tập về nhà cho học sinh. Bồi dưỡng học sinh năng khiếu; dạy học các môn học tự chọn; tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khoá, câu lạc bộ năng khiếu, sở thích,...

 - Tăng cường các hoạt động thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện. Thực hành vận dụng kiến thức đã học và tổ chức học sinh tham gia các hoạt động thực tế tại địa phương; hoạt động ngoại khoá, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ,… được tổ chức một cách linh hoạt theo điều kiện nhà trường và nhu cầu của học sinh.

- Duy trì và nhân rộng việc chức bán trú cho học sinh tiểu học. Nhà trường cần có biện pháp cụ thể, nghiêm túc để quản lí,  kiểm tra việc thực hiện các điều kiện về an toàn vệ sinh thực phẩm và các quy định của bếp ăn bán trú nhằm đảm bảo sức khoẻ cho học sinh. Phối hợp với ngành y tế để tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về an toàn thực phẩm, xây dựng khẩu phần ăn, cách chăm sóc học sinh trong thời gian ăn, ngủ trưa tại trường cho đội ngũ nhân viên phục vụ công tác bán trú. Linh hoạt, đa dạng hoạt động bán trú: có thể tổ chức các hoạt động giáo dục trong giờ nghỉ trưa như xem phim, xem tivi, đọc sách, tham gia các trò chơi dân gian…

Đối với học sinh người dân tộc thiểu số của trường TH Ninh Tây, Ninh Tân được hưởng học bổng theo Nghị quyết 17/2012/NQ-HĐND ngày 28/6/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh cần tổ chức ăn trưa bán trú theo hướng dẫn tại công văn số 858/SGDĐT-KHTC ngày 15/7/2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo. Nhà trường căn cứ tình hình thực tế địa phương xây dựng lộ trình, kế hoạch cụ thể để ngày càng tăng dần số lượng học sinh được ăn trưa bán trú tại trường. Cùng với kinh phí hỗ trợ hàng tháng của học sinh, nhà trường huy động tối đa sự đóng góp của gia đình, sự hỗ trợ từ địa phương và các lực lượng xã hội khác.

 

2. Quản lý và thực hiện Dự án Mô hình trường học mới Việt Nam (GPE - VNEN)

Tiếp tục triển khai có hiệu quả mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN) tại 3 trường tiểu học Ninh Đông, Ninh Hà, Ninh Xuân 1 tham gia thí điểm. Để triển khai hiệu quả mô hình trường học mới, cần thực hiện tốt các công việc sau :

- Nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Việt lớp 1 đạt hiệu quả để đảm bảo học sinh lên lớp 2 đạt chuẩn năng lực tiếng Việt.

- Các trường thực hiện nghiêm túc Quỹ I và Quỹ II theo quy định tại sổ tay thực hiện Dự án và các văn bản hướng dẫn chi tiêu của Ban quản lí Dự án các cấp, của Bộ Tài chính; giải ngân đúng tiến độ theo kế hoạch công việc.

- Thực hiện đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, tổ chức lớp học và đánh giá học sinh, nhằm hình thành và phát triển các nhóm năng lực chủ yếu (bao gồm các nhóm : 1. Tự phục vụ, tự quản; 2. Giao tiếp, hợp tác; 3. Tự học và giải quyết vấn đề) và các nhóm phẩm chất cần thiết (bao gồm các nhóm : 1. Yêu đất nước, quê hương, yêu cha mẹ và gia đình, yêu trường lớp và bạn bè, yêu con người; 2. Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm; 3. Trung thực, kỉ luật; 4. Chăm học, chăm làm, thích hoạt động nghệ thuật, thể thao). Bộ sẽ có văn bản hướng dẫn và chỉ đạo tập huấn về đánh giá học sinh trong nhà trường VNEN trước năm học mới.

- Chủ động tuyên truyền, giới thiệu, chia sẻ nội dung về mô hình trường học mới cho cán bộ quản lý, giáo viên và cộng đồng. Các trường tiểu học có biện pháp gắn kết chặt chẽ nhằm phát huy vai trò tích cực của phụ huynh và cộng đồng để cùng tham gia với nhà trường trong việc chăm sóc, giáo dục học sinh bằng các hình thức hoạt động đa dạng, phong phú, phù hợp.

- Tiếp tục bồi dưỡng, tập huấn tại trường hoặc cụm trường để bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn và nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên. Các giáo viên tăng cường tự học, tự bồi dưỡng, tự làm đồ dùng dạy học, chia sẻ và học hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp qua sinh hoạt chuyên môn tại tổ, trường và cụm trường. Trong năm học này Sở sẽ tổ chức sinh hoạt chuyên môn lớp 2, lớp 3 cấp tỉnh để cán bộ quản lý, giáo viên tham quan, trao đổi giữa các trường triển khai mô hình trường học mới.

- Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức đánh giá một năm triển khai Mô hình VNEN để rút kinh nghiệm và từng bước thực hiện nhân rộng mô hình ra các trường tiểu học ngoài Dự án theo hướng dẫn tại công văn số 573/SGDĐT-GDTH ngày 20/5/2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng kế hoạch triển khai Mô hình trường học mới VNEN năm học 2013 - 2014.

3. Thực hiện thí điểm phương pháp “Bàn tay nặn bột” đối với môn TNXH lớp 3 và môn Khoa học đối với học sinh lớp 4 và 5 tại trường TH số 2 Ninh Hiệp: mỗi giáo viên dạy thí điểm 1-2 chủ đề ở môn Tự nhiên và Xã hội, hoặc môn Khoa học, các tiết học khác, giáo viên chủ động vận dụng ở mức độ phù hợp. Giáo viên được chủ động bố trí thời gian hợp lý để hướng dẫn học sinh học tập. Trường TH số 2 Ninh Hiệp chọn 3 lớp ở 3 khối 3; 4; 5 tham gia dạy thí điểm. Sở sẽ có văn bản hướng dẫn và tổ chức tập huấn cho các trường tham gia thí điểm.

 4. Triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ. Thực hiện giảng dạy ngoại ngữ theo chỉ đạo của Bộ và Sở.

- Xây dựng kế hoạch phát triển dạy học Ngoại ngữ ở địa phương nhằm chuẩn bị đủ cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên có trình độ theo chuẩn qui định để giảng dạy trong năm học này và những năm tiếp theo.

 

- Năm học này tiếp tục thực hiện chương trình tiếng Anh 4 tiết/tuần ở lớp 3, lớp 4, triển khai mở rộng chương trình tiếng Anh 4 tiết/tuần ở lớp 5 tại các trường tiểu học dạy học 2 buổi/ngày có đủ điều kiện về giáo viên và cơ sở vật chất. Tài liệu sử dụng giảng dạy: Tiếng Anh của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam hoặc Family and Friends của Nhà xuất bản Đại học Oxford.   

 

- Các trường khác: trên cơ sở điều kiện thực tế và nhu cầu của học sinh có thể dạy học theo chương trình tự chọn 2 tiết/ tuần hoặc trên 2 tiết/tuần; tài liệu sử dụng giảng dạy: Let’s Learn English, Tiếng Anh của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Let’s Go của Nhà xuất bản Đại học Oxford; khuyến khích làm quen tiếng Anh bắt đầu từ lớp 1 với tài liệu Start with English của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam hoặc First Friends của Nhà xuất bản Đại học Oxford.

- Tất cả các trường triển khai dạy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh và thống nhất kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng dẫn của công văn 563/SGDĐT-GDTH ngày 10/5/2013 về Hướng dẫn kiểm tra đánh giá cuối năm môn Tiếng Anh lớp 3, lớp 4, lớp 5 năm học 2012-2013.

5. Đối với môn Tin học: sử dụng bộ sách Cùng em học Tin học của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam hoặc các tài liệu do trường lựa chọn phù hợp với nội dung chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT. Có kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên để tăng dần số học sinh được học tin học.

Giáo viên dạy Tiếng Anh và Tin học phải lập kế hoạch dạy học theo tài liệu đã chọn trình Hiệu trưởng duyệt. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện chương trình và kế hoạch dạy học của giáo viên giảng dạy các môn học tự chọn.

III. Sách, thiết bị dạy học.

  1. Sách

 - Sách quy định tối thiểu đối với mỗi học sinh:

 

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

1. Tiếng Việt 1 (tập 1)

2. Tiếng Việt 1 (tập 2)

3. Vở Tập viết 1 (tập 1)

4. Vở Tập viết 1 (tập 2)

5. Toán 1

6. Tự nhiên và Xã hội 1   

1. Tiếng Việt 2 (tập 1)

2. Tiếng Việt 2 (tập 2)

3. Vở Tập viết 2 (tập 1)

4. Vở Tập viết 2 (tập 2)

5. Toán 2

6. Tự nhiên và Xã hội 2

 

1. Tiếng Việt 3 (tập 1)

2. Tiếng Việt 3 (tập 2)

3. Vở Tập viết 3 (tập 1)

4. Vở Tập viết 3 (tập 2)

5. Toán 3

6. Tự nhiên và Xã hội 3

 

1. Tiếng Việt 4 (tập 1)

2. Tiếng Việt 4 (tập 2)

3. Toán 4

4. Đạo đức 4

5. Khoa học 4

6. Lịch sử và Địa lí 4

7. Âm nhạc 4

8. Mĩ thuật 4

9. Kĩ thuật 4

1. Tiếng Việt 5 (tập 1)

2. Tiếng Việt 5 (tập 2)

3. Toán 5

4. Đạo đức 5

5. Khoa học 5

6. Lịch sử và Địa lí 5

7. Âm nhạc 5

8. Mĩ thuật 5

9. Kĩ thuật 5

- Giáo viên cần hướng dẫn sử dụng sách, vở hàng ngày để học sinh không phải mang theo nhiều sách, vở khi tới trường; nơi có điều kiện thì tổ chức cho học sinh để sách, vở, đồ dùng học tập tại lớp; khuyến khích, động viên, hướng dẫn học sinh đọc sách (mỗi tuần tối thiểu 1 cuốn sách), sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu của thư viện nhà trường. Khuyến khích các trường áp dụng mô hình “thư viện xanh”, “thư viện thân thiện”…phù hợp điều kiện thực tế.

 - Huy động các nguồn kinh phí để thực hiện việc cấp sách giáo khoa, không thu tiền đối với học sinh ở địa bàn đặc biệt khó khăn, học sinh là con liệt sĩ, con thương binh; các trường tiểu học xây dựng tủ sách dùng chung; bảo đảm vào năm học mới tất cả học sinh đều có sách giáo khoa để học tập.

  2. Thiết bị dạy học

- Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (TBDH) để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu của Bộ (Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009), đồng thời quản lí tốt việc sử dụng và bảo quản đồ dùng dạy học. Đối với môn Tiếng Anh, thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 5893/BGD ĐT-CSVC ngày 06/9/2011, không khuyến khích việc mua sắm các thiết bị đắt tiền, hiệu quả sử dụng thấp.

- Khai thác các nguồn lực nhằm tăng cường các TBDH hiện đại, thiết bị dạy học có yếu tố công nghệ thông tin, phần mềm dạy học Tiếng Việt, Toán, Tự nhiên và Xã hội.

- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của viên chức phụ trách TBDH, tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, sửa chữa đồ dùng dạy học; thu thập, tuyển chọn các sản phẩm tốt để lưu giữ, phổ biến, nhân rộng trong toàn ngành.

- Việc mua mới, thay thế, sửa chữa bàn ghế phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Thông tư số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 về Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.

- Triển khai Đề án “Phát triển thiết bị dạy học tự làm giáo dục mầm non và phổ thông giai đoạn 2010-2015” theo Quyết định số 4045/QĐ-BGDĐT ngày 16/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

                IV. Dạy học đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn

 1. Đối với học sinh dân tộc thiểu số

- Căn cứ vào thực tiễn địa phương, các trường lựa chọn giải pháp nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số theo hướng dẫn của Sở. Các trường TH Ninh Tân, Ninh Tây tổ chức tốt việc tập huấn, hướng dẫn, hội thảo chuyên đề trong quá trình triển khai các phương án dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số.

- Các trường tiểu học tham gia thí điểm Mô hình trường học mới tổ chức tốt việc tăng cường tiếng Việt cho học sinh khó khăn về học, nhất là đối với học sinh lớp 1 và học sinh lớp 2 (thời gian đầu của học kì I).

- Xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt cho học sinh qua các hoạt động dạy học tiếng Việt trong các môn học và hoạt động giáo dục; tổ chức các trò chơi học tập, các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, làm truyện tranh, cây từ vựng; sử dụng hiệu quả các phương tiện hỗ trợ các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết; sử dụng hiệu quả thư viện thân thiện, thư viện lưu động; tổ chức ngày hội đọc, thi kể chuyện, giao lưu “Tiếng Việt của chúng em”,...

 Tạo mọi điều kiện để học sinh được học 2 buổi/ngày, nhất là đối với học sinh lớp 1. Trong điều kiện không thể dạy học tăng buổi trong tuần, hoặc dạy học 2 buổi/ ngày cho học sinh lớp 1, các trường có thể điều chỉnh giảm nội dung, thời lượng dạy học các các môn học khác để tập trung dạy học tiếng Việt cho học sinh.

- Việc tổ chức dạy học lớp ghép thực hiện theo Công văn số 9548/BGDĐT-GDTH ngày 13/10/2008 của Bộ GD&ĐT về việc Hướng dẫn quản lí và tổ chức dạy học lớp ghép (đối với trường TH Ninh Tân). 

2. Đối với trẻ em lang thang cơ nhỡ

Thực hiện Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT ngày 29/12/2009 cỉa Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và công văn số 1037/SGD&ĐT-GDTH ngày 20/9/2010 của Sở V/v triển khai thực hiện Thông tư 39 của Bộ GD&ĐT ở cấp Tiểu học. Tổ chức các lớp học linh hoạt cho trẻ lang thang, cơ nhỡ theo kế hoạch dạy học và thời khoá biểu được điều chỉnh phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện của địa phương; chương trình tập trung vào các môn Tiếng Việt, Toán nhằm rèn kĩ năng đọc, viết và tính toán cho học sinh. Căn cứ vào số lượng trẻ có thể tổ chức thành các lớp cùng trình độ hoặc các lớp ghép không quá hai trình độ. Đánh giá và xếp loại học sinh có hoàn cảnh khó khăn cần căn cứ vào mức độ đạt được so với nội dung và yêu cầu đã được điều chỉnh theo quy định tại Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT.

 3. Đối với học sinh khuyết tật

- Kiện toàn Ban chỉ đạo giáo dục trẻ khuyết tật tại địa phương, xây dựng kế hoạch hoạt động, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực và xây dựng cơ sở vật chất nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục người khuyết tật.

 

 Tải hướng dẫn tại đây

 

       

 

 

 

 

          LIÊN KẾT WEBSITE

   HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG

 

  

 TIN VẮN